tâm địa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lòng dạ, bản chất bên trong của con người, thường hàm ý xấu: "Tâm địa" chỉ ý nghĩ, tính cách thật sự ẩn giấu bên trong, đặc biệt khi nói về sự gian trá, hiểm độc hoặc nhỏ nhen.
- Tư tưởng, tâm tính: Cũng có thể dùng để chỉ tư tưởng, tâm tính nói chung, nhưng thường mang sắc thái tiêu cực.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hắn ta có tâm địa rất hiểm độc, luôn tìm cách hại người. (Anh ta có bản chất rất độc ác, luôn tìm cách làm hại người khác.)
- Đừng tin lời hắn, tâm địa hắn không tốt đâu. (Đừng tin lời anh ta, lòng dạ anh ta không tốt đâu.)
- Con người ấy bề ngoài tử tế nhưng tâm địa nhỏ nhen, hay ghen ghét. (Con người đó bề ngoài tử tế nhưng bản chất nhỏ nhen, hay ghen tị.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tâm địa độc ác": lòng dạ cực kỳ xấu xa, ác độc.
- Kẻ giết người hàng loạt thường có tâm địa độc ác khó hiểu. (Kẻ giết người hàng loạt thường có lòng dạ độc ác khó lý giải.)
"Tâm địa hẹp hòi/nhỏ nhen": bản chất ích kỷ, nhỏ mọn, không rộng lượng.
- Một người lãnh đạo tâm địa hẹp hòi sẽ khó lòng đoàn kết được mọi người. (Một người lãnh đạo có bản chất nhỏ nhen sẽ khó lòng đoàn kết được mọi người.)
"Lộ rõ tâm địa": để lộ bản chất thật, ý đồ xấu ra bên ngoài.
- Hành động đó đã lộ rõ tâm địa tham lam của hắn. (Hành động đó đã để lộ bản chất tham lam của hắn.)
Biến thể và từ gần giống
- Tâm địa (danh từ): Là từ chính, không có biến thể hình thái.
- Tâm tính (danh từ): Tính tình, bản chất tâm hồn (có thể trung tính hoặc tốt, ít mang sắc thái tiêu cực mạnh như "tâm địa").
- Cô ấy có tâm tính hiền hòa. (Cô ấy có tính tình hiền hòa.)
- Bản chất (danh từ): Bản tính vốn có, có thể dùng cho cả tốt lẫn xấu.
- Bản chất của anh ấy rất lương thiện. (Bản tính của anh ấy rất lương thiện.)
- Lòng dạ (danh từ): Cách nói khác của "tâm địa", thường dùng trong văn nói.
- Lòng dạ của người ấy thật khó lường. (Lòng dạ của người đó thật khó đoán.)
Từ đồng nghĩa
- Lòng dạ: (Như trên).
- Dạ (trong "xấu dạ", "ác dạ"): lòng, bụng (mang nghĩa xấu).
- Bụng dạ: lòng dạ (thường dùng trong khẩu ngữ).
- Ý đồ: mưu đồ, dự định (thường là xấu).
Thành ngữ liên quan
"Khẩu Phật tâm xà" (Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm): Một thành ngữ Hán Việt mô tả chính xả kiểu người có "tâm địa" xấu: miệng nói lời hay ý đẹp nhưng trong lòng lại độc ác, hiểm sâu.
- Cảnh giác với những kẻ khẩu Phật tâm xà. (Hãy cảnh giác với những kẻ miệng nói từ bi nhưng lòng dạ hiểm độc.)
"Mặt người dạ thú": Mặt người nhưng lòng dạ thú vật, chỉ người vô cùng độc ác, mất hết nhân tính.
- Tên buôn người đó đúng là mặt người dạ thú. (Tên buôn người đó đúng là có mặt người nhưng lòng dạ thú vật.)
- dt. Lòng dạ hiểm sâu: không có tâm địa gì tâm địa độc ác.